Các hạng bằng lái xe ô tô tại Việt Nam 2020

Các hạng bằng lái xe ô tô tại Việt Nam 2020

Bạn thấy nội dung này hữu ích? Hãy chia sẻ bài viêt này:

Bạn đã biết các hạng bằng lái xe ô tô nào?

Học sao để phù hợp với mục đích cá nhân, phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Vậy trước hết bạn hãy tham khảo bài biết về các hạng bằng lái xe ô tô để chọn khóa học hợp lý nhất nhé.

Các hạng bằng lái xe ô tô thông dụng tại Việt Nam bạn có thể học

Bằng lái xe ô tô hạng B1

Bằng lái xe ô tô hạng B1 gồm có 2 loại:

Bằng lái xe số tự động B11 và bằng lái xe hạng B12. Đây là hai loại bằng dành cho người điều khiển xe số tự động và xe số sàn không hành nghề lái xe.

Người lái xe ô tô số tự động B11 được điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô tự động 9 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái
  • Các loại xe tải, ô tô chuyên dùng số tự động trọng tải dưới 3.5 tấn
  • Ô tô các loại thiết kế cho người khuyết tật

Đây là loại bằng có quyền thấp nhất trong các hạng bằng đang lưu hành

Điều kiện học thi bằng lái xe ô tô hạng B1

  • Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, sức khỏe tốt
  • Công dân nước ngoài từ 18 tuổi trở lên, sức khỏe theo quy định sát hạch, visa còn thời hạn trên 6 tháng, có chứng chỉ tiếng việt, có xác nhận cơ quan công tác

Thời hạn bằng hạng B1

  • Nam giới: cấp đến năm 60 tuổi
  • Nữ giới: cấp đến năm 55 tuổi

Sau đó mỗi lần gia hạn được 10 năm

Bằng lái xe ô tô hạng B2

Bằng lái xe ô tô hạng B2 là loại bằng được học và thi nhiều nhất hiện nay bởi tính tiện dụng, bằng cho phép điều khiển được cả ô tô số sàn và số tự động, được phép kinh doanh vận tải.

Người có bằng B2 được phép điều khiển các loại xe sau đây:

  • Xe ô tô từ 4 – 9 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái
  • Các loại xe tải, ô tô chuyên dụng trọng tải dưới 3.5 tấn
  • Ô tô các loại thiết kế cho người khuyết tật

Điều kiện học lái: giống như hạng bằng B1 chỉ cần là công dân Việt Nam 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe theo quy định học lái xe.

Thời gian bằng được cấp là 10 năm kể từ ngày cấp, mỗi lần gia hạn được 10 năm.

Bằng lái xe ô tô hạng C

Bằng lái xe ô tô hạng C cho phép tài xế lái loại xe sau:

  • Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi
  • Xe tải, ô tô tải chuyên dụng có tải trọng trên 3.5T
  • Máy kéo, rơ mooc dưới 3.5T
  • Các loại xe thuộc bằng lái xe hạng B1 , B2 .
  • Cần cẩu bánh lốp có sức nâng ≥3.5T

Thời hạn của bằng C là 5 năm kể từ ngày cấp. Mỗi lần gia hạn được thêm 5 năm

Đối tượng tham gia

  • Công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, sức khỏe tốt
  • Công dân nước ngoài từ 21 tuổi trở lên, sức khỏe theo quy định sát hạch, visa còn thời hạn trên 6 tháng, có chứng chỉ tiếng việt, có xác nhận cơ quan công tác

Bằng lái xe hạng D

Đối tượng đủ điều kiện

  • Độ tuổi trên 24 tuổi
  • Có bằng tốt nghiệp cấp 2(THCS 9/12)

Bằng lái xe hạng D chuyên chở các loại xe:

  • Ô tô từ 10 đến 30 chỗ ngồi .
  • Các phương tiện được quy định trong bằng B1 , B2 và C

Bạn không thể học trực tiếp bằng lái hạng D mà phải thông qua quá trình nâng hạng từ B hoặc C lên D. Vì bằng lái hạng D yêu cầu bạn phải có kinh người lái ô tô từ 3 – 5 năm. Trình độ học vấn của người thi bằng D phải từ trung học cơ sở trở lên.

Bằng lái xe hạng E cấp cho người trên 27 tuổi và được điểu khiển các xe sau:

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ
  • Được lái các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C,D

Tương tự hạng D, bạn không thể học trực tiếp hạng E mà phải có quá trình nâng hạng từ B, C hoặc D cùng 1 số điều kiện riêng. Trong đó :

Nâng từ hạng B2 hoặc C: Bạn phải có thời gian lái xe từ 5 năm trở lên và 100.000km an toàn.
Nâng từ hạng D: Bạn phải có thời gian hành nghề từ 3 năm trở lên và 50.000km an toàn.

Bằng lái xe ô tô hạng F, FC

Được cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E được điều khiển các loại xe :

  • Các phương tiện được quy định trong các loại bằng B2, C, D, E được phép kéo theo sơ mi rơ mooc ≥ 750 kg
  • Hạng FC : giống như hạng F , và thêm các tài xế xe container .

Thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp

Đối tượng của bằng hạng F

  • Người có độ tuổi 27 trở lên
  • Người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau

Bằng lái xe hạng FB2: người lái các loại xe theo quy định hạng B2 kéo theo rơ moóc

Bằng lái xe hạng FC: người lái xe các loại xe theo quy định hạng C kéo theo rơ moóc

Bằng lái xe hạng FD: người lái xe các loại xe theo quy định hạng D kéo theo rơ moóc

Bằng lái xe hạng FE: người lái xe các loại xe theo quy định hạng E kéo theo rơ moóc

Bạn có thể tham khảo những thông tin nâng hạng và quy định giao thông có tại:

https://daylaixe.org/nang-bang-lai-xe-b2-len-c/

http://luatvietnam.vn/

Hy vọng bài viết trên hữu ích cho bạn đọc!

Bạn thấy nội dung này hữu ích? Hãy chia sẻ bài viêt này: