Quy định nâng hạng giấy phép lái xe mới nhất

Quy định nâng hạng giấy phép lái xe mới nhất

Bạn thấy nội dung này hữu ích? Hãy chia sẻ bài viêt này:

Quy định nâng hạng giấy phép lái xe mới nhất – Cập nhật 03/2020. (Căn cứ Luật giao thông đường bộ và các văn bản pháp lý liên quan).

MỤC LỤC

Nâng hạng giấy phép lái xe là gì?

Nâng bằng lái xe là quy trình cho phép bạn nâng hạng GPLX nên các hạng cao hơn. Các GPLX hạng này thường là D, E, FC,… Do đặc thù điều khiển các loại xe yêu cầu kỹ năng và kinh nghiệm cao nên các hạng này không cho phép học và thi ngay từ đầu. Việc vận hành các phương tiện đặc thù như xe container, xe bus,… cần phải nâng hạng bằng lái xe.

Quá trình nâng hạng GPLX này cũng tương tự như học từ đầu. Yêu cầu học viên phải đăng ký khóa, học lý thuyết, thực hành và thi sát hạch. Hồ sơ nâng hạng GPLX được nộp tại các trung tầm đào tạo hoặc trung tâm sát hạch uy tín để được đảm bảo chất lượng đào tạo và thời gian thi.

Khi cấp giấy phép lái xe nâng hạng, giấy phép lái xe cũ sẽ được cắt góc.

Quy định nâng hạng giấy phép lái xe phổ biến như sau:

Nâng bằng lái xe B1(số tự động) lên B1

Đây là loại nâng bằng 1 cấp – tức là nhảy lên 1 cấp. Trong hệ thống GPLX ở Việt Nam, Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 18 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 18 ngày. 120 giờ (thực hành: 120);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 340.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe B1(số sàn không kinh doanh) lên B2

Đây là loại nâng bằng 1 cấp – tức là nhảy lên 1 cấp. Trong hệ thống GPLX ở Việt Nam, B2 cao hơn B1 1 cấp. Hạng B2 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1:
    • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 18 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 16 ngày. 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 150.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe B2 lên C

Đây là loại nâng bằng 1 cấp – tức là nhảy lên 1 cấp. Trong hệ thống GPLX ở Việt Nam, C cao hơn B2 1 cấp. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2;
  • Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 21 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 30 ngày.192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 240.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

XEM THÊM CHI PHÍ TẠI BÀI VIẾT: NÂNG HẠNG B2 LÊN C

 

 

Nâng bằng lái xe B2 lên D

Đây là loại nâng bằng 2 cấp – tức là nhảy lên 2 cấp. Trong hệ thống GPLX ở Việt Nam, D cao hơn B2 2 cấp. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Giấy phép lái xe hạng  D có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 24 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 52 ngày. 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 380.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

XEM THÊM CHI PHÍ TẠI BÀI VIẾT: NÂNG HẠNG B2 LÊN D

 

Nâng bằng lái xe B2 lên F (FB2)

Hạng FB2 cấp cho người đã có B2 để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
  • Giấy phép lái xe hạng FB2 có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng FB2 có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 21 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 30 ngày. 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 240.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe C lên D

Đây là khóa nâng hạng khá phổ biến hiện này. Nhu cầu các tài xế hạng C cần nâng lên hạng D để được lái xe chở khách. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Giấy phép lái xe hạng D có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 24 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 30 ngày. 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 240.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

XEM THÊM CHI PHÍ TẠI BÀI VIẾT: NÂNG HẠNG C LÊN D

 

Nâng bằng lái xe C lên FC

Đây là khóa nâng hạng khá phổ biến hiện này. Nhu cầu các tài xế hạng C cần nâng lên hạng FC để được lái xe container càng nhiều. Hạng FC cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Giấy phép lái xe hạng FC có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 24 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 40 ngày. 272 giờ ( lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng C lên hạng F tương ứng khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 380.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe C lên E

Đây là khóa nâng hạng khá phổ biến hiện này. Nhu cầu các tài xế hạng C cần nâng lên hạng E để được lái xe khách đa dụng. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Giấy phép lái xe hạng E có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 27 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 52 ngày. 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 380.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe D lên E

Đây là khóa nâng hạng khá phổ biến hiện này. Nhu cầu các tài xế hạng D cần nâng lên hạng E để được lái xe khách đa dụng. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Giấy phép lái xe hạng E có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 27 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 30 ngày. 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 240.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe D lên FD

Hạng FD cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng D để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

Giấy phép lái xe hạng FD có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 27 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 30 ngày. 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 240.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe D lên FC

Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

Giấy phép lái xe hạng FC có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 24 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe; Thông thường điều kiện này mặc định đã đạt đối với người có bằng lái xe hạng D.
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 40 ngày. 272 giờ ( lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224).
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng D lên hạng FC khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 380.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe E lên FC

Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

Giấy phép lái xe hạng FC có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 24 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe; Thông thường điều kiện này mặc định đã đạt đối với người có bằng lái xe hạng D.
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 40 ngày. 272 giờ ( lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng D lên hạng FC khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 380.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

 

Nâng bằng lái xe E lên FE

Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD;

Giấy phép lái xe hạng FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện

  • Đủ tuổi, cụ thể là đủ 27 tuổi tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe;
  • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
  • Đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn. Cụ thể là thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
    • Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Hình thức đào tạo

Đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Hồ sơ

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định, có tại trung tâm đào tạo.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản sao giấy phép lái xe;
  • Ảnh chân dung.

Chương trình đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 30 ngày. 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
  • Các môn kiểm tra:
    • Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    • Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.
  • Quy định về số km học thực hành lái xe:
    • Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên: 240.

Hồ sơ dự sát hạch lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ quy định ở trên, kèm theo;
  • Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.
Bạn thấy nội dung này hữu ích? Hãy chia sẻ bài viêt này:

Post Comment